Bài viết mới nhất

Nếu bạn chưa bao giờ thay đổi những thông số tinh chỉnh mặc định trong phần mềm Photoshop hay bạn muốn thử nghiệm những cách để cải thiện năng suất làm việc của Photoshop. Thì bạn nên cân nhắc 10 cách hữu ích và thú vị mà mình sẽ đề cập đến sau đây để thực hiện điều đó và chúng ta sẽ làm quen với Menu Preferences


1. Tuỳ chỉnh số lượng các bước History
Trong quá trình làm việc với Photoshop, tất nhiên bạn sẽ gặp những bước thực hiện sai và bảng lệnh History sẽ giúp ích cho bạn khi chúng quay trở lại(Undo) những bước trước đó. Thế nhưng luôn có giới hạn về số lần History cho bạn thực hiện lại, nên nếu bạn muốn tinh chỉnh lại số lượng các bước trong History là điều có thể bằng cách vàoEdit > Preferences > Performance” và hãy nhìn vào bảng “History & Cache”.


Bạn tuỳ chỉnh “History State” ở mức mà bạn muốn, tối đa là 1000 bước. Nhưng nếu chỉnh càng nhiều bước thì tất nhiên Photoshop của bạn sẽ càng ngốn RAM để lưu trữ các bước thế nên hãy chỉnh 1 số nhỏ thôi như là “10-15” chẳng hạn. 

2. Mức độ của bộ nhớ “Cache Levels” bạn cần biết.
Thế “Cache Levels” là gì. Nó điều khiển các biểu đồ và thời gian cần cho một hình ảnh xuất hiện trở lại trên màn hình sau khi một hành động được áp dụng cho nó. Ví dụ rõ nhất là khi bạn làm việc với 1 file ảnh có dung lượng khá lớn phân giải cao, bạn bắt đầu filter màu cho từng pixel trên ảnh thì sẽ xuất hiện 1 thanh chạy load trước khi ra kết quả, đó chính là “Cache Levels”.


Theo mặc định, số lượng các cấp có thể được tăng lên đến tối đa là 8, là tăng tốc độ dựng hình. Nó là đặc biệt hiệu quả khi bạn đang làm việc với các hình ảnh có độ phân giải cao. Nếu máy bạn có lượng RAM ít nhất dành cho PS hoạt động là 2GB (máy có RAM 4GB trở lên) và làm việc với độ phân giải cao thì bạn có thể muốn nâng cao mức “Cache Levels” lên 8 để tăng tốc độ dựng hình sau mỗi thao tác ảnh hưởng đến hình.

Nhưng nếu máy bạn có lượng RAM ít (máy có RAM 2GB) và bạn thường làm việc với những hình ảnh nhỏ cỡ (1-4MB), bạn có thể hạ thấp giá trị “Cache Levels” xuống 1 hoặc 2 như vậy lượng RAM bị ngốn sẽ ít đi và phù hợp với công việc của bạn.

3. Luôn để mắt tới thông số bộ nhớ bạn đang sử dụng.
Photoshop thực sự luôn ngốn RAM của máy tính bạn từng chút từng chút một, nhưng nó cũng cho phép bạn giới hạn các nguồn tài nguyên bộ nhớ RAM của máy tính mà Photoshop sẽ sử dụng, và nó thậm chí còn đưa cho bạn các đề xuất trong phạm vi giá trị RAM có thể sử dụng tốt. Nếu bạn muốn chỉnh thiết lập này thì vào"Edit> Preferences> Performance" menu xuất hiện bên trái.


Nếu bạn đang sử dụng chủ yếu chỉ Photoshop, hoặc nếu bạn có một số lượng bộ nhớ thấp, bạn có thể sẽ muốn cho nó 75-80% của bộ nhớ RAM có sẵn. Nhưng, mặt khác, bạn có nhiều chương trình sử dụng đồng thời khác như trình duyệt, word, offce, mail, Twitter, vv …bạn nên để hạn chế lượng RAM mà Photoshop sử dụng khoảng 50%.



Xem chỉ số hoạt động trong khi bạn sử dụng Photoshop. Nó sẽ cho bạn biết khi nào Photoshop đã sử dụng tất cả các RAM có sẵn và bắt đầu bằng cách sử dụng Scratch Disk, để rồi làm chậm hiệu suất. Nhấp vào trình đơn pop-up ở phía dưới của cửa sổ hình ảnh và chọn hiệu quả. (Bạn cũng có thể xem tình trạng hiệu quả trong bảng điều khiển Info Xem Làm việc với bảng điều khiển Thông tin Trợ giúp Photoshop CS5.) Nếu giá trị % dưới 100%, Photoshop đang sử dụng Scratch Disk do đó hoạt động chậm hơn. Nếu giá trị là ít hơn 90% đến 95%, thì hãy phân bổ nhiều RAM hơn cho Photoshop trong tùy chọn Performance (xem sử dụng bộ nhớ) hoặc bổ sung thêm RAM cho hệ thống của bạn.

4. Sử dụng Scratch Disk


Photoshop cũng sử dụng một lượng không gian dữ liệu ở ổ đĩa cứng của bạn như là "Scrath Disk", có thể hiểu nó như là một nguồn tài nguyên bộ nhớ hoạt động thứ 2. Photoshop giả định rằng chính ổ cứng của bạn là đầu đĩa của nó, nhưng bạn có thể thiết lập nó khác nhau với một ổ đĩa cứng thứ cấp nội bộ hay bên ngoài.
Nếu bạn đang xử lý một hình ảnh dung lượng lớn, đó là khuyến cáo rằng bạn có một đĩa đầu chuyên dụng là khác nhau từ một trong có chứa các tập tin hình ảnh. Sử dụng đĩa đầu khác nhau là tốt, đặc biệt là để tránh giết chết ổ đĩa khởi động chính của bạn khi bạn chỉ có một vài gigabyte còn lại.

5. Tắt chế độ coi Font chữ demo trong Photoshop
Những người sử dụng Photoshop hay đặc biệt là những nhà thiết kế(designer) thường có một lượng lớn Font chữ đã được cài đặt và sử dụng lâu ngày, nhưng khi chế độ coi demo Font chữ được khởi động cùng việc có quá nhiều Font chữ sẽ khiến phần mềm PS làm việc chậm chạp.


Vậy nên việc tắt chế độ coi Font chữ demo trong Photoshop là 1 cách đơn giản để cải thiện năng suất làm việc. Để làm việc này các bạn thật hiện như sau : vào tab menu “Edit>Preferences>Type” và bỏ chọn “Font Preview Size”.


Ý kiến người viết : mình thường dùng X-Fonter để coi và quản lý Font cũng như demo những kiểu chữ phù hợp trên đó trước nên việc tắt chế độ này không ảnh hưởng gì đến mình. Nhưng sẽ không nhiều người thích việc này cho lắm vì nó rườm rà và mất công.

6. Cách sử dụng Thumbnails

Việc hiện những Thumbnails thể hiện hình ảnh tương ứng ở tab Layer, Channel và Path đều khiến PS ngốn 1 lượng RAM nhất định để cập nhật những tác động trong lúc bạn làm việc trên những Layer đấy thì Thumbnails sẽ hiển thị lên qua tấm hình nhỏ kế bên. Bộ nhớ của Photoshop sẽ tiếp tục tăng lên tỉ lệ thuận với những layer cùng Thumbnails được bạn tạo ra trong lúc làm việc.





Bạn có thể sử dụng Thumbnail có kích thước nhỏ hơn hoặc bỏ luôn thumbnails hiển thị để tăng tốc độ hiệu suất Photoshop. Để làm điều này, bạn ẽ vào Palette, chọn “Panel Options” trong Palette menu và chọn kích thước thumbnail nhỏ nhất hoặc không.

7. Cách sử dụng Purge
Bất cứ khi nào bạn sao chép hoặc cắt một cái gì đó trong Photoshop, nó đi vào bộ nhớ tạm của Photoshop. Khi các dữ liệu đầu vào tăng trong bộ nhớ tạm (clipboard), thì RAM giảm, do đó làm cho Photoshop chậm. Bạn có thể đã nhận thấy rằng khi bạn làm việc trên Photoshop trong nhiều giờ, nó bắt đầu nhận được chậm hơn và chậm hơn với mỗi giờ. Bây giờ bạn biết lý do.


Nếu bạn không cần các dữ liệu trong clipboard của bạn, bạn nên xóa nó để có được một tăng hiệu suất ngay lập tức. Vào menu tab: Edit> Purge và xóa dữ liệu không cần thiết trong clipboard. Cũng như các dữ liệu ở History.

8. Sử dụng số lượng Layer một cách thông minh
Photoshop nổi tiếng bởi chế độ làm việc trên Layer, nhưng hẳn bạn phải biết rằng mỗi một Layer được tạo ra đều mang 1 dung lượng gần như tương đương Layer gốc để có thể tác động lên từng pixel của layer gốc nên việc bạn tạo ra quá nhiều Layer dư thừa sẽ làm cho dung lượng file .psd bạn đang làm việc tăng lên 1 cách dữ dội đến 1 lúc bạn thấy PS sao trở nên chậm chạp quá. 
~> Thế nên hãy Merge những Layer không cần thiết phải để lại hoặc tạo 1 lượng Layer vừa đủ để sử dụng thôi.

Một điều lưu ý kèm rằng, bạn không nên mở quá nhiều document tức là mở nhiều ảnh mới hoặc tạo document mới. Vì tất nhiên nó sẽ tăng dung lượng ngốn RAM đấy. 

9. Đừng giữ quá nhiều dữ liệu như Font, Brush, Pattern, Pluggin,… trong Photoshop.
Có 1 điều chắc chắn rằng, với những bạn đã sử dụng Photoshop 1 thời gian dài thì hẳn trong máy tính bạn đã và đang chứa rất nhiều những dữ liệu như Font, Brush, Pattern được cài vào Photoshop bên cạnh các kiểu mặc định. Nhưng nếu bạn là newbie thì hẳn bạn sẽ thấy 1 ngày nọ sao Photoshop của mình lại trở nên ì ạch lạ thường (nếu máy bạn yếu) chính vì Photoshop phải load luôn cả những dữ liệu mình vừa kể trên khiến nó luôn hoạt động 1 cách ì ạch.
Những nhà thiết kế hàng đầu luôn sử dụng 1 lượng Font, Brush, Pattern, Pluggin,.. ít thôi đủ để xác định phong cách thiết kế của họ và mang lại hiệu quả công việc cao.


Vậy thì bạn nên làm gì ? Hãy ấn “Reset…” để quy lại các mẫu mặc định và xác định như loại bạn thường xuyên sử dụng là tốt rồi. Nếu khi nào cần thì Load Brush rồi Reset Brush cũng được.

10. Lượng hình ảnh hoặc .PSD mà bạn đã làm việc trước đó.


Khi bạn đã làm việc với rất nhiều những hình ảnh hay .psd trước đó, hiển nhiên PS mặc định sẽ lưu lại cho bạn ít nhất 10 chỗ để chứa những file được xử lý gần nhất so với thời điểm hiện tại của bạn, để bạn tiện lấy ra và tiếp tục công việc. Vì vậy, những chỗ để chứa những file này cũng đều ngốn RAM của bạn một lượng không ít. Nên nếu bạn muốn thay đổi xuống ít hoặc tăng thêm (nếu máy mạnh) thì bạn vào : “”. Và chọn con số bạn muốn trong ô “Recent File List Contains”.








Nguồn: uongbenki/Vietdesigner

Download Photoshop CS6 Full + Crack + Portable

cs6
Photoshop CS6 có hơn 62% chức năng mới so với Photoshop CS5 tập trung phần nhiều vào những thay đổi vi kiến trúc. Ngoài ra, nhờ Adobe Mercury Graphics Engine, Photoshop giờ đây có thêm khả năng biên tập video.
Một số tính năng mới đáng chú ý trong Adobe Photoshop CS6:
* Giao diện người dùng: Tông màu chính mặc định được Adobe chuyển sang màu đen xám, gần giống với tông màu chủ đạo của Lightroom và Premiere Pro, giúp những hình ảnh nổi hơn trên nền màu tối.

* Hoạt động: Adobe Mercury Graphics Engine sẽ xóa bỏ cảm xúc phiền hà khi phải chờ đợi chương trình nạp một lượng lớn hình ảnh. Thời gian xử lý các tiến trình biên tập được rút ngắn.

* Biên tập video: được thiết kế để làm cầu nối giữa chương trình iMovie của Apple và Adobe Premiere Pro, khả năng biên tập video của Photoshop bao gồm chức năng kéo/thả các vị trí. Mới có mặt lần đầu tiên trong Photoshop nên chức năng này chỉ mới ở dạng "sơ khai", chưa thật sự là "nhân tố đinh" ở lần ra mắt này.

* Điều khiển tự động: một loạt chức năng tự động điều khiển, cân chỉnh mới rất hấp dẫn, phù hợp với các "tay mơ" khi xử lý ảnh. Sử dụng một cơ sở dữ liệu bao gồm hàng trăm ngàn ảnh được xử lý thủ công bởi những nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp, một thuật toán tính toán được những giá trị hiệu chỉnh cho mỗi bức ảnh.

Chức năng Auto Levels giờ đây có thể hiệu chỉnh mỗi kênh màu sắc riêng biệt, tránh thay đổi màu sắc và mất dữ liệu hình ảnh.
* Blur: công cụ đổ bóng mờ Iris có thể dễ dàng thay đổi độ sâu của ảnh. Bộ lọc (filter) tilt-shift hoạt động tương tự các hiệu ứng của nó và cho phép điều khiển vùng bị nhòa mờ từ các ảnh chụp ban đêm.

* Điều chỉnh ống kính (len): một bộ lọc góc rộng thích ứng có thể giúp làm thẳng các đường uốn lượn, thường là một sản phẩm phụ của các ống kính góc rộng. Người dùng vẽ các đường gạch để sửa lại các đối tượng không phù hợp, như các tòa nhà hay cây cối.

* Content-Aware: Xóa bỏ một đối tượng ra khỏi ảnh giờ đây là một thao tác rất đơn giản. Photoshop CS6sẽ phân tích bức ảnh, công cụ xử lý dùng thuật toán Content-Aware để lấp đầy vùng trống của đối tượng vừa được gỡ bỏ một cách tự nhiên. Hiểu đơn giản, Content-Aware di chuyển những đối tượng trong vùng chọn và chuyển chúng đến vị trí mới, lấp đầy phông nền ảnh và pha trộn đối tượng vào trong vị trí mới.

* Lớp ảnh (Layer): Có thêm vài bộ lọc lớp ảnh mới và một chức năng tìm kiếm rất hữu ích cho các đồ họa viên thường xuyên xử lý những tập tin với vài trăm lớp ảnh (layer).
=================== Download Photoshop CS6 ===================
Download Bộ Cài Đặt
taixuong
Link Dự Phòng (MS)
taixuong
Download Crack
taixuong
Download Portable
taixuong
Link Dự Phòng 4Share
taixuong


Hướng dẫn cài đặt và Crack Adobe Photoshop CS6

Sau Khi Tải Về Các Bạn Tiến Hành Giải Nén Và Chạy File Setup

Chọn Try

Các Bạn Ngắt Kết Nối Mạng Đi Chọn Sign In Later
Chọn Phiên Bản Hệ Điều Hành Đang Sử Dụng
Hướng Dẫn Crack
Chạy một Trong 2 File Crack
Nhấn Vào Patch
Tìm Đến Thư Mục Cài Đặt, Chọn File amtlib.dll => Chọn Open


Cài Bản Portable
Chọn Igree
Chọn thư mục bất kỳ để cài đặt rồi nhấn Install

-----------------------------------------------------------

Serial number photoshop CS6 cài đặt - Key Crack adobe photoshop cs6

Serial number photoshop CS6 - Key Crack adobe photoshop cs6

Dưới đây là 2 key photoshop cs6 dùng để cài đặt, tuy nhiên đây chỉ là key dùng cài đặt thôi nhé, để crack thì các bạn làm thêm theo hướng dẫn phía dưới....

Serial number photoshop cs6


1325-0949-2080-9819-3777-3230
1325-0160-5283-9851-2671-8951
Nếu các bạn điền key vẫn không được thì các bạn bấm nút Back trở lại sau đó chọn cài đặt như hình dưới nhé:

Serial number photoshop CS6 - Key Crack adobe photoshop cs6


Sau khi cài đặt xong thì các bạn crack photoshop cs6 bằng cách:

Download file amtlib.dll và cả file host về.
download
http://upfile.vn/5qyp
https://www.kleii.com/f/51e3668719b1bd155df58c48
http://www.fshare.vn/file/QKV52RLFNJ/ 
Password: www.vforum.vn

Sửa file hosts

Đường dẫn file hosts:
C:\Windows\System32\drivers\etc

thêm vào dòng này ở cuối file host:
127.0.0.1 activate.adobe.com
127.0.0.1 practivate.adobe.com
127.0.0.1 ereg.adobe.com
127.0.0.1 activate.wip3.adobe.com
127.0.0.1 wip3.adobe.com
127.0.0.1 3dns-3.adobe.com
127.0.0.1 3dns-2.adobe.com
127.0.0.1 adobe-dns.adobe.com
127.0.0.1 adobe-dns-2.adobe.com
127.0.0.1 adobe-dns-3.adobe.com
127.0.0.1 ereg.wip3.adobe.com
127.0.0.1 activate-sea.adobe.com
127.0.0.1 wwis-dubc1-vip60.adobe.com
127.0.0.1 activate-sjc0.adobe.com
127.0.0.1 adobe.activate.com
127.0.0.1 209.34.83.73:443
127.0.0.1 209.34.83.73:43
127.0.0.1 209.34.83.73
127.0.0.1 209.34.83.67:443
127.0.0.1 209.34.83.67:43
127.0.0.1 209.34.83.67
127.0.0.1 ood.opsource.net
127.0.0.1 CRL.VERISIGN.NET
127.0.0.1 199.7.52.190:80
127.0.0.1 199.7.52.190
127.0.0.1 adobeereg.com
127.0.0.1 OCSP.SPO1.VERISIGN.COM
127.0.0.1 199.7.54.72:80
127.0.0.1 199.7.54.72
Sau đó copy file "amtlib.dll" vào 
C:\Programs\Adobe\Photoshop CS6\
thử mở phần mềm photoshop cs6 lên xem đ--------------------------
I: CÁC PHÍM TẮT ĐỂ VÀO BIOS VÀ BOOT TRONG MÁY TÍNH
1. Sony Vaio

Bios > press F2​
2. HP – Compaq
Bios > press F10
boot > press F9​
3. Lenovo – IBM
Bios > press F1 có máy là F2
boot > press F12​
4. Dell
Bios > press F2
boot > press F12​
5. Acer – Emachines – MSI – Gateway
Boot > press F12
BIOS > press F2​
6. Asus
BIOS > press F2
Boot > press ESC​
7. Toshiba
ESC press F1 or F2​
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

II. CÁC PHÍM TẮT TRONG WINDOWS

Phím nóng để vào chế độ Bios, Boot của các dòng Laptop và các phím tắt trong Windows 


Phím tắt chung:

1. Ctrl + C: Sao chép
2. Ctrl + X: Cắt (Cut)
3. Ctrl + V: Dán (Paste)
4. Ctrl + Z: Quay lại thời điểm trước đó (Undo)
5. Shift + Delete: Xóa thẳng tập tin/thư mục mà không cần giữ lại trong thùng rác.
6. Ctrl + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục rời rạc.
7. Ctrl + Shift + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục liên tục.
8. Ctrl + Shift + dùng chuột kéo đi: Tạo shortcut cho tập tin/thư mục đã chọn.
9. Ctrl + phím di chuyển sang phải: Đưa trỏ chuột tới cuối từ đang đứng sau nó.
10. Ctrl + phím di chuyển sang trái: Đưa trỏ chuột lên ký tự đầu tiên của từ trước nó.
11. Ctrl + phím di chuyển xuống: Đưa trỏ chuột đến đầu đoạn văn tiếp theo.
12. Ctrl + phím di chuyển lên: Đưa con trỏ chuột đến đầu đoạn văn trước đó.
13. Ctrl + A: Chọn tất cả
14. F3: Mở tính năng tìm kiếm tập tin/thư mục trong My Computer.
15. Alt + Enter: Mở cửa sổ Properties của tập tin/thư mục đang chọn.
16. Alt + F4: Đóng một chương trình.
17. Ctrl + F4: Đóng cửa số hiện hành của trong chương trình đang thực thi.
18. Alt + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang chạy
19. Alt + Esc: Chọn có thứ tự một cửa sổ khác đang hoạt động để làm việc.
20. F4: Mở danh sách địa chỉ trong mục Address của My Computer.
21. Ctrl + Esc: Mở Start Menu, thay thế phím Windows.
22. Alt + nhấn chuột: Di chuyển nhanh đến một phần của văn bảng từ mục lục.
23. F5: Làm tươi các biểu tượng trong cửa sổ hiện hành.
24. Backspace: Trở lại danh mục trước đó, tương tự Undo.
25. Giữ phím Shift khi vừa cho đĩa vào ổ đĩa quang: Không cho tính năng “autorun” của đĩa CD/DVD tự động kích hoạt.
26. Ctrl + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ trái sang phải.
27. Ctrl + Shift + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ phải sang trái.
28. Enter: Xác nhận dữ liệu đã nhập thay cho các nút của chương trình, như OK,...
29. F1: Mở phần trợ giúp của một phần mềm.
30. Tab: Di chuyển giữa các thành phần trên cửa sổ.​

Với phím Windows:

31. Windows + Break: Mở cửa sổ System Properties.
32. Windows + D: Ẩn/hiện các cửa sổ.
33. Windows + M: Thu nhỏ cửa sổ hiện hành xuống thanh taskbar.
34. Windows + E: Mở My Computer.
35. Windows + F: Tìm kiếm chung.
36. Ctrl + Windows + F: Tìm kiếm dữ liệu trong My Computer.
37. Windows + F1: Xem thông tin hướng dẫn của hệ điều hành/
38. Windows + L: Ra màn hình khóa.
39. Windows + R: Mở cửa sổ Run.
40. Windows + U: Mở Ease of Access Center trong Control Panel.​

Tính năng hệ thống:

41. Nhấn giữ phím Shift bên phải trong 8 giây: Tắt/mở FilterKeys.
42. Alt trái + Shift trái + Print Screen: Tắt/mở High Contrast.
43. Alt trái + Shift phải + Numlock: Tắt/mở MouseKeys.
44. Nhấn phím Shift 5 lần: Tắt/mở StickyKeys either.​

Trình soạn thảo:

45. Ctrl + O: Mở dữ liệu.
46. Ctrl + N: Tạo mới.
47. Ctrl + S: Lưu đè lên tập tin dữ liệu đã có.
48. Ctrl + W: Mở cửa sổ mới
49. Alt + F: Hiện danh sách thực đơn từ cửa sổ hiện tại.
50. Ctrl + P: Gọi tính năng in ấn từ ứng dụng đang chạy.
51. Ctrl + F10: Phóng to/thu nhỏ cửa sổ ứng dụng.
52. F2: Đổi tên tập tin/thư mục
Dành cho Internet Explorer:
53. Ctrl + B: Mở danh sách địa chỉ yêu thích của trình duyệt.
54. Ctrl + E: Di chuyển đến thanh tìm kiếm của trình duyệt.
55. Ctrl + F: Tìm kiếm thông minh trên website đang mở.
56. Ctrl + H: Mở lịch sử lướt web.
57. Ctrl + I: Mở cây thư mục quản lý địa chỉ yêu thích.
58. Ctrl + L: Hiển thị hộp thoại nhập địa chỉ trang web cần truy cập.
59. Ctrl + N: Tạo mới một cửa sổ trình duyệt web.
60. Ctrl + R: Làm mới lại dữ liệu đang hiển thị từ một website.
61. Ctrl + F5: Làm mới lại trang web mà xóa bỏ dữ liệu cũ đang có trong Cache.
62. Ctrl + T: Mở thẻ mới.
63. Ctrl + W: Tắt thẻ hiện tại.​
Nâng cấp RAM cho máy tính giúp máy tính hoạt động ổn định và tăng tốc hơn trước nhiều lần. Phương án nâng cấp RAM được khá nhiều người dùng lựa chọn để nâng cấp máy tính của mình. Bài viết dưới đây,http://linkhayanhdep.blogspot.com/  sẽ giới thiệu đến các bạn một số mẹo nâng cấp RAM máy tính hiệu quả.

Ngày nay, khi công nghệ phát triển, các phần mềm, ứng dụng, trò chơi cũng phát triển theo, theo nhu cầu đó đòi hỏi máy tính phải có cấu hình tốt để chạy và chơi được các trò chơi và ứng dụng. Nhưng không phải ai cũng có điều kiện để sắm cho mình máy tính có cấu hình cao. Do đó việc nâng cấp RAM được nhiều bạn xem xét và coi đó là sự lựa chọn tối ưu để tăng tốc máy tính của mình không tốn quá nhiều tiền nhưng cải thiện được tốc độ đáng kể cho máy tính.
MẸO NÂNG CẤP RAM MÁY TÍNH HIỆU QUẢ
Bước 1: Xác định máy tính của bạn hiện dùng RAM nào và dung lượng bao nhiêu. Để kiểm tra bạn có thể sử dụng phần mềm CPU-Z sau đó vào mục Memory để kiểm tra
Nếu bạn chỉ sử dụng máy tính để dùng cho công việc thường ngày như lướt Web, đọc báo... Sử dụng Windows 7 thì dung lượng tầm 2G RAM là đủ.
Bước 2: Kiểm tra xem máy tính của bạn có bao nhiêu khe cắm RAM
Để làm được điều này, bạn có thể tháo khay đậy ở đằng sau của máy tính, tùy từng lại máy và xem hiện trong Mainboard của bạn có mấy khay cắm RAM hoặc bạn có thể xem phiếu lúc mua máy tính khi ban đầu mua máy, hay bạn có thể lên mạng kiểm tra và Search thông tin của máy hay bạn có thể sử sụng phần mềm CPU-Z để kiểm tra bằng cách vào Tab SPD mục Memory Slot Selection như trong hình.
Bước 3: Tiến hành chọn RAM
* Chọn dung lượng RAM theo mức độ, tích chất công việc.
Mỗi người sẽ có mục đích và công việc sử dụng máy tính khác nhau do đó, cũng có cách nâng cấp RAM khác nhau để phù hợp với tính chất công việc của mình. Nếu tính chất công việc yêu cầu máy tính phải chạy nhanh như chạy các ứng dụng đồ họa, các game nặng...  thì nên mua RAM dung lượng lớn để lắp vào.
* Chọn loại RAM thích hợp, tương thích với máy tính của bạn.
Hiện nay, trên thị trường có 3 loại RAM với số chân cắm khác nhau là: DDR, DDR2, DDR3. Lưu ý rằng  không thể cắm thanh loại DDR vào khe cắm DDR2 hay DDR3 và không thể cắm loại DDR2 vào khe cắm DDR và DDR3, cũng không thể cắm loại RAM DDR3 vào khe cắm RAM DDR hay DDR2 được nghĩa là mỗi khe để cắm RAM chỉ cắm được một loại bộ nhớ duy nhất để gắn vào.
Ngoài ra, bạn chọn loại RAM phải tùy vào năng lực tài chính của bạn, tham khảo giá qua bảng sau. (bảng giá này được thực hiện trong thời điểm viết bài này, để bạn tham khảo trước khi mua, giá có thể thay đổi theo mỗi thời điểm và theo mỗi cửa hàng kinh doanh)
Với những chia sẻ trên đây, hi vọng sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình nâng cấp thêm RAM cho máy tính hiệu quả. Ngoài ra có một cách khác để tăng tốc độ hoạt động của máy tính bạn có thể tham khảo bài viết: Biến USB thành bộ nhớ RAM trong máy tính.
Nguồn ảnh: Internet










Nhãn